Một số phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến mang đến tính ứng dụng cao

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn ngược chính do lượng nước thải công nghiệp và sinh hoạt. Chính vì vậy mà khoa học đang không ngừng nghiên cứu những công nghệ xử lý nước thải hiện đại nhất để có thể mang lại hiệu quả trong hóa chất xử lý nước thải sinh hoạt. Vậy đó là những công nghệ gì? Tìm hiểu nhé!

Phương pháp xử lý nước sinh hoạt bằng lý học

Xử lý nước thải sinh hoạt với hóa chất
Trong nước thải mỗi ngày chứa rất nhiều chất không tin ở tình trạng lơ lửng. Để tách được chất này ra khỏi nước thải thì cần sử dụng những phương pháp như lọc qua lưới chắn rác, song chắn rác hoặc tuyển nổi.

Xử lý nước thải bằng song chắn rác

Trước khi đưa vào hệ thống xử lý thì nước thải sẽ đi qua song chắn rác. Tại đây những loại rác trôi nổi có kích thước lớn như vỏ đồ hộp, giẻ, rác, bao nilon,... sẽ bị thanh chắn rác giữ lại.
Song chắn rác được phân thành tùy vào kích thước, loại thô, khe hở, trung bình và mịn. Song chắn rác thô giữa các thanh sẽ từ 60 - 100mm và khoảng cách giữ các thanh chắn mịn khoảng 10 - 25mm. Theo hình dạng có thể phân thành lưới chắn rác và song chắn rác. Có thể đặt di động hoặc cố định.

Xử lý nước thải bằng lắng cát

Bể lắng cát giúp tách các chất vô cơ không tan có kích thước 0.2mm - 2mm ra khỏi nước nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị sỏi, cát, tránh tắc đường ống dẫn và ảnh hưởng đến những công đoạn xử lý sau. Bể lắng cát chia thành 2 loại: bể lắng đứng và bể lắng ngang. Bên cạnh đó để tăng được hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí được sử dụng rộng rãi.

Vận tốc của dòng chảy trong bể lắng ngang không vượt 0,3m/s. Vận tốc này cho phép hạt cát, hạt vô cơ lắng xuống đáy, hầu hết những hạt hữu cơ không lắng và được xử lý ở những công trình tiếp theo.

Xử lý nước thải bằng tuyển nổi

Phương pháp này thường sử dụng để tách những tạp chất ở dạng lỏng hoặc rắn không tan, tự lắng kém khỏi phải pha lỏng. Một số trường hợp khác thì quá trình xử lý nước thải công nghiệp này còn để tách những chất hòa tan như những chất hoạt động trên bề mặt. Trong xử lý nước thải thì quá trình tuyển nổi được sử dụng khử chất lơ lửng hoặc làm đặc bùn sinh học.
Ưu điểm của phương pháp này là có thể khử các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm nhanh.

Xử lý nước thải sinh học bằng phương pháp hóa - lý

Xử lý nước thải bằng phương pháp trung hòa

Trong nước thải có chứa kiềm hoặc acid nên cần được trung hòa để đưa pH về mức 6.5 - 8.5 trước khi nước thải được đưa vào công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa thì có thể thực hiện bằng nhiều cách như:
  • Trộn lẫn nước thải kiềm và nước thải acid
  • Bổ sung hóa học
  • Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa
  • Hấp thụ khí acid bằng hấp thụ amoniac hoặc kiềm.

Xử lý nước thải bằng tụ tạo bông

Trong nước thải các hạt tồn tại ở dạng keo mịn phân tán, kích thước sẽ từ 0,1 - 10micromet. Những hạt này lơ lửng không nổi cũng sẽ không lắng nên tương đối khó tách. Bởi kích thước hạt nhỏ nên tỷ số diện tích bề mặt cũng như thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nê quan trọng. Trang thái lơ lửng của những hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Để có thể phá vỡ được tính bền của hạt keo thì cần trung hòa điện tích bề mặt trong quá trình được gọi là quá trình keo tụ. Những hạt heo đã bị trung hòa diện tích có thể liên kết với những hạt teo khác tạo thành bông cặn có kích thước nặng hơn, lớn hơn và lắng xuống, quá trình này sẽ được gọi là quá trình tạo bông.

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học trong module xử lý nước thải được ứng dụng để xử lý những chất hữu cơ hòa tan trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như: Sunfit, Nito, Ammonia, H2S,... Những vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ cũng như một số khoáng chất để làm thức ăn nên dựa vào hoạt động của vi sinh vật để phân hủy những chất hữu cơ ô nhiễm. Phương pháp xử lý sinh học sẽ được phân thành 2 loại:
  • Phương pháp kị khí: sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí hoạt động trong điều kiện không oxy
  • Phương pháp hiếu khí: sử dụng trong nhóm vi sinh vật hiếu khí sẽ hoạt động trong điều kiện cần có oxy liên tục.
Quá trình phân hủy những chất hữu cơ trong nước thải nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Trong quy trình thực hiện những chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo cũng như chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào sinh vật theo 3 giai đoạn:
  • Chuyển những chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật
  • Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch của cồng độ bên ngoài và bên trong tế bào.
  • Chuyển hóa những chất trong tế bào vi sinh vật, sinh sản năng lượng và tổng hợp các tế bào mới
Tốc độ của quá trình oxy hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng những tạp chất và mức ổn định của lưu lượng nước thải vào trong hệ thống xử lý. Tại mỗi điều kiện xử lý nhất định thì những yếu tố chính ảnh hưởng đến độ phản ứng sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng của oxy trong nước thải, Ph, nhiệt độ, dinh dưỡng và những yếu tố vi lượng.

Nhận xét