Một số các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thường được sử dụng
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước thường là do lượng nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Chính vì vậy mà khoa học đã không ngừng nghiên cứu những công nghệ hiệu quả và hiện đại nhất. Vậy các công nghệ đó là gì? Cùng Cơ Khí Môi Tường Ngọc Thy tìm hiểu về những công nghệ của công ty xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay qua bài viết sau.
![]() |
| Xử lý nước thải sinh hoạt đơn giản |
Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp theo công nghệ sinh học
Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp theo công nghệ lý học
Đây chính là hệ thống xử lý nước thải công nghiệp được áp dụng để xử lý những loại nước thải tồn tại trong trạng thái lơ lửng. Vì vậy mà cần phải áp dụng theo hình thức lọc qua những song chắn rác, sử dụng lưới giữ rác. Sau đó thì tách chất theo phương pháp lắng dưới tác dụng của lực ly tâm hoặc lọc và trọng lực.
Mọi người có thể dựa vào tính chất hóa lý hóa, nồng độ, kích thước của từng dòng chất thải đặc trưng. Đặc biệt cần xem mức độ làm sạch thế nào để có thể chọn ra phương pháp xử lý phù hợp. 3 biện pháp xử lý phổ biến gồm:
- Sử dụng phương pháp song chắn rác nước thải sinh hoạt
- Sử dụng phương pháp lắng cặn
- Sử dụng phương pháp tuyển nổi
Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp theo công nghệ hiện đại
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải khoa học và chuyên nghiệp là vấn đề cấp bách, bắt buộc mà các cơ quan quản lý cần phải siết chặt. Ngày nay, những công nghệ xử lý nước thải trên thế giới đang được ứng dụng phổ biến là công nghệ AAO, kết hợp sinh học, màng lọc sinh học MBR và công nghệ MBBR.
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AAO
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AAO ngày càng hoàn thiện hơn về quy trình công nghệ, kỹ thuật và trở thành một trong những biện pháp xử lý vô cùng phổ biến hiện nay.
Sơ đồ xử lý nước thải AAO ứng dụng trong những loại nước thải có tỷ lệ COD/BOD > 0.5 và hàm lượng chất hữu cơ vô cùng dễ phân hủy sinh học cao. Công nghệ này cũng có thể xử lý triệt để hàm lượng những chất dinh dưỡng, ưu điểm là vận hành dễ dàng và ổn định, phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR
![]() |
| Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR |
Công nghệ MBR là công nghệ sử dụng bể lọc màng sinh học, quá trình xử lý diễn ra bên trong bể lọc màng sinh học và cũng tương tự như trong bể sinh học hiếu khí bình thường. Tuy vậy mà bể lọc màng MBR không có bể lắng sinh học & bể khử trùng.
Màng lọc với kích thước nhỏ của phương pháp MBR có khả năng giữ phân tử bùn vi sinh, cùng những loại cặn lơ lửng cũng như vi sinh vật gây bệnh khỏi dòng nước thải.
Công nghệ xử lý nước thải MBBR
Nói đến công nghệ xử lý nước thải hiện nay thì không thể nào không kể đến MBBR, đây là công nghệ phương pháp vi sinh với những giá thể được dính bám lơ lửng. Quá trình này được thực hiện bằng phương pháp hiếu khí kết hợp với những giá thể đặt chìm trong bể sinh học hiếu khí. Trên bề mặt những giá thể, vi sinh vật thể sẽ báo vào và sau đó tạo thành lớp bùn vi sinh.
Tại lớp trong cùng bề mặt giá thẻ, các loại vi sinh vật kỵ khí sẽ phát triển mạnh mẽ cũng như xử lý hợp chất hữu cơ cao phân tử. Tại lớp gần ngoài cùng, vi sinh thiếu khí phát triển mạnh để khử Nitrat thành N2 và thoát ra khỏi nước thải.
Lớp bùn bên ngoài cùng của giá vi sinh vật hiếu khi sẽ tăng hiệu quả xử lý chất hữu cơ, amoni trong nước thải. Với công nghệ này thì hiệu quả xử lý COD, BOD sẽ tăng gấp 1.5 - 2 lần so với bể sinh học hiếu khí bình thường.
Công nghệ xử lý nước thải UASB
Công nghệ xử lý nước thải UASB chính là quy trình xử lý sinh hoạt kị phí, nước được phân bổ đều từ dưới lên cũng như kiểm soát với vận tốc vô cùng phù hợp, qua những lớp bùn kị phí, xảy ra trong quá trình vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ.
Công nghệ UASB có ưu điểm chính là nguồn khí sinh học được sinh ra từ hệ thống có thể thu hồi được, nống độ của chất hữu cơ cao sẽ xử lý. Tuy nhiên thì UASB bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, PH cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.
Công nghệ xử lý nước thải SBR
Đây chính là quy chuẩn xử lý nước thải sinh hoạt bằng các phản ứng hóa học theo mẻ, theo 5 pha tuần hoàn: làm đầu - sục khí - lắng - rút ngược - nghỉ.
Công nghệ SBR có ưu điểm chính là ổn định và bền, giảm nhân công, vận hành đơn giản, xử lý hiệu quả cao, khử được photpho và nito lớn. Nhưng lại có nhược điểm chính là chịu ảnh hưởng bởi nồng độ những chất gây ô nhiễm cũng như lượng nitrat có bên trong bùn.


Nhận xét
Đăng nhận xét